THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY

 

 A. Thành phần, số lượng

hồ sơ

A. Thành phần hồ sơ (theo biểu mẫu mới nhất 2019)

1. Giấy đề nghị đăng ký

2. Điều lệ

3. Bản sao hợp lệ (tất cả các thành viên góp vốn nếu thành lập công ty TNHH 2 TV trở lên, công ty cổ phần)

3.1. Chứng thực cá nhân còn hiệu lực nếu là cá nhân: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (công chứng trong vòng 6 tháng)

3.2. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau nếu là tổ chức:

– Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành;

4. Hợp đồng dịch vụ thành lập công ty giữa DN và Đại lý Thuế Tùng Linh Quân;

5. Danh sách thành viên công ty nếu thành lập công ty TNHH 2 TV trở lên, công ty cổ phần.

B. Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ

Để được cấp giấy phép hoạt động, doanh nghiệp cần cung cấp cho Đại lý Thuế Tùng Linh Quân thông tin như sau:

  • Tên công ty (tên nước ngoài, tên viết tắt nếu có);
  • Địa chỉ trụ sở chính;
  • Số điện thoại;
  • Email (nếu có);
  • Ngành nghề kinh doanh, ngành nghề chính;
  • Vốn điều lệ;
  • Thông tin người đại diện DN: Chức danh, địa chỉ HK thường trú, địa chỉ liên hệ, ký hồ sơ.
  • Thông tin của các thành viên: Số vốn cụ thể, thời điểm gớp vốn, địa chỉ HK thường trú, địa chỉ liên hệ, chữ ký (nếu thành lập công ty TNHH 2 TV trở lên, Công ty cổ phần)

C. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

B. Thời hạn giải quyết cấp giấy chứng nhận ĐKDN 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo hồ sơ hợp lệ từ SKH

 

C. Kết quả

thực hiện

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

D. Lệ phí 2.000.000 đồng bao gồm lệ phí công bố, dấu tròn và công bố mẫu dấu, hồ sơ thông báo đăng ký tài khoản ngân hàng.

Doanh nghiệp cần biết trước khi quyết định thành lập công ty:
1. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Đặc điểm:

Theo quy định tại Điều 183 LDN,  Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp là loại hình doanh nghiệp, trong đó:

  • Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình vềmọi hoạt động của doanh nghiệp;
  • DNTN  không được phát hành bất kỳ loại chứng khoánnào;
  • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN. Chủ DNTN  không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh;
  • DNTN  không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Ưu điểm:
  • Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.
  • Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp đơn giản, cơ cấu gọn nhẹ nhất phù hợp nếu một cá nhân bỏ vốn kinh doanh trong thị trường nhỏ. Thường các ngành nghề kinh doanh sau:  bán văn phòng phẩm, , bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng,  dịch vụ phụ vụ cà phê, nước giải khát, bán tạp hóa… khách hàng thường lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân.
Nhược điểm:
  • Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ   DNTN  phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình; không giới hạn trong số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp.
2. CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
Đặc điểm:

Theo quy định tại Điều 73 LDN,  Công ty TNHH  một thành viên là doanh nghiệp:

  • Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu  chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongphạm vi số vốn điều lệ của công ty;
  • Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân;
  • Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
Ưu điểm:
  • Chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.
  • Chế độ trách nhiệm hữu hạn nên chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp.
  • Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, đơn giản phù hợp với  một tổ chức muốn thành lập 1 công ty con, hoặc cá nhân có đủ năng lực tài chính thành lập công ty riêng cho mình.
Nhược điểm: 
  • Khả năng huy động vốn hạn chế, không được quyền phát hành cổ phiếu.
3. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Đặc điểm:

Theo quy định tại Điều 47 LDN: Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

  • Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
  • Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh      nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp;
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân;
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.
Ưu điểm:
  • Đây là loại hình doanh nghiệp rất phổ biến ở Việt Nam hiện nay, phù hợp với mọi quy mô,  lĩnh vực kinh doanh.
  • Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.
  • Số lượng thành viên công ty không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp.
  • Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.
Nhược điểm:
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn DNTN.
  • Việc huy động vốn hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.
4. CÔNG TY CỔ PHẦN
Đặc điểm:

Theo quy định tại Điều 110 LDN, CTCP là loại hình doanh nghiệp, trong đó:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của LDN;
  • Có tư cách pháp nhân;
  • Có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.
Ưu điểm:
  • Đây là lựa chọn của đa phần các công ty lớn có ít nhất 03 cá nhân hoặc tổ chức góp vốn trở lên,  kinh doanh những ngành nghề đòi hỏi vốn lớn,  thực hiện lọai hình này có thể huy động vốn dễ dàng và từ nhiều nguồn và đối tượng khác nhau.
  • Chế độ trách nhiệm của CTCP là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro của các cổ đông không cao.
  • Khả năng hoạt động của CTCP rất rộng, trong hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề.  Cơ cấu vốn hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty.
  • Khả năng huy động vốn của CTCP  rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng.
  • Việc chuyển nhượng vốn trong CTCP là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia CTCP là rất rộng.
Nhược điểm:
  • Việc quản lý và điều hành CTCP rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích.
  • Việc thành lập và quản lý CTCP cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

ĐẠI LÝ THUẾ TÙNG LINH QUÂN

Địa chỉ: 01 Phùng Hưng, Phường Thanh Khê Tây, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 02363.642.244 – 02363.642.044 – 0905.171.555

Email:tlqdailythue@gmail.com

Web: https://dailythuedanang.com

FaceBook: https://www.facebook.com/DailythueTunglinhquan

Xem thêm:

 

5 Responses

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *