Các lỗi phổ biến của hộ kinh doanh và mức phạt mới nhất

Mức phạt về thuế, hóa đơn hiện được cập nhật theo Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC, ban hành ngày 27/08/2026; chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh theo Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC.

⚠️ CÁC LỖI PHỔ BIẾN CỦA HỘ KINH DOANH & MỨC PHẠT

1️⃣ Không đăng ký, kê khai thuế đúng quy định
→ Có thể bị xử phạt vi phạm về đăng ký thuế, khai thuế và truy thu số thuế còn thiếu tùy hành vi, thời gian vi phạm.

2️⃣ Không xuất hóa đơn khi bán hàng/cung cấp dịch vụ
→ Có thể bị phạt tiền, đồng thời phải thực hiện lập hóa đơn theo quy định.

3️⃣ Xuất hóa đơn sai thời điểm
→ Mức phạt phụ thuộc vào hành vi và tình tiết cụ thể; ngoài tiền phạt có thể phải thực hiện các biện pháp khắc phục.

4️⃣ Sử dụng hóa đơn không hợp pháp / hóa đơn khống
→ Đây là nhóm vi phạm có mức xử phạt rất cao, có thể lên đến hàng chục triệu đồng tùy hành vi.

5️⃣ Không nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn
→ Có thể bị phạt theo thời gian chậm nộp và mức độ vi phạm; trường hợp phát sinh thuế còn có tiền chậm nộp.

6️⃣ Không niêm yết giá hoặc bán cao hơn giá niêm yết
→ Tùy hành vi, có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến hàng triệu đồng; một số trường hợp đặc biệt có khung phạt cao hơn.

7️⃣ Không cập nhật/thay đổi thông tin đăng ký hộ kinh doanh
→ Có thể bị xử phạt nếu không thực hiện thông báo thay đổi theo quy định.

Lưu ý: Mức phạt cụ thể không phải lúc nào cũng giống nhau mà phụ thuộc vào hành vi, thời gian vi phạm, số tiền thuế, tình tiết tăng/giảm nhẹ và các quy định chuyên ngành áp dụng.

>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh cá thể tại Đà Nẵng

Căn cứ vào Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Đáng chú ý, Nghị định quy định mức phạt đối với 13 lỗi phổ biến của hộ kinh doanh, cụ thể:
STT Lỗi vi phạm Mức phạt Căn cứ
1 Cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh. 05 – 10 triệu đồng Điểm a khoản 1 Điều 62
2 Không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập hộ kinh doanh. Điểm b khoản 1 Điều 62
3 Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định. 05 – 10 triệu đồng đồng thời buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định Điểm c khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 62
4 Không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. Điểm d khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 62
5 Kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. 10 – 20 triệu đồng Điểm a khoản 2 Điều 62
6 Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi có yêu cầu tạm ngừng của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Điểm b khoản 2 Điều 62
7 Không báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện 05 – 10 triệu đồng, buộc báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu Điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 63
8 Thay đổi chủ hộ kinh doanh nhưng không gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký 05 – 10 triệu đồng,

buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

Điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63
9 Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký Điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63
10 Chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện Điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63
11 Chấm dứt hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không thông báo hoặc không nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện Điểm đ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63
12 Thay đổi ngành, nghề kinh doanh nhưng không gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở chính Điểm e khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63
13 Hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường. Điểm g khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63

Share bài viết:

 

Các Dịch vụ chúng tôi cung cấp gồm:

 Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp TRỌN GÓI
 Dịch vụ HOÀN THUẾ
 Dịch vụ tư vấn đầu tư Doanh nghiệp FDI
 Dịch vụ tư vấn THUẾ và KẾ TOÁN trọn gói.
 Dịch vụ kế toán FDI
 Dịch vụ kiểm toán
 Cung cấp Hóa đơn điện tử, chữ ký số
 Cung cấp phần mềm kế toán.
 Dịch vụ xin cấp giấy phép con 

⏳THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH DV KẾ TOÁN VÀ TV THUẾ TÙNG LINH QUÂN
 Trụ sở chính: 01 Phùng Hưng, Phường Thanh Khê, TP Đà Nẵng.
Chi nhánh Sài Gòn: 48/42D Hồ Biểu Chánh, Phường Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh.
Chi nhánh Hà Tĩnh: Số nhà 12, ngõ 14/4, đường Nguyễn Du, P. Thành Sen, Tỉnh Hà Tĩnh.
Chi nhánh Hà Tĩnh: Số 29, ngách 1, ngõ 20, đường Túc Duyên, P. Phan Đình Phùng, Tỉnh Thái Nguyên.
 Điện thoại: 02363.642.044 – 0905.171.555
 Email: tlqdailythue@gmail.com
Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *