Mức phạt chậm nộp báo cáo thống kê

Mức phạt chậm nộp báo cáo thống kê năm 2026 là bao nhiêu? Lịch nộp báo cáo thống kê 2026 trên toàn quốc?
Mức phạt chậm nộp báo cáo thống kê năm 2026 là bao nhiêu?

Mức phạt chậm nộp báo cáo thống kê năm 2026 dao động từ 2.000.000 đến 20.000.000 tùy vào thời gian chậm nộp.

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Chương trình điều tra thống kê quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 03/2023/QĐ-TTg có quy định:

Chương trình điều tra thống kê quốc gia là căn cứ để các bộ, ngành chủ động xây dựng kế hoạch các cuộc điều tra, xây dựng phương án điều tra, kế hoạch thực hiện, dự toán kinh phí và quyết định các cuộc điều tra thống kê, tạo sự ổn định cho hoạt động thống kê.

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 95/2016/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính gửi cơ quan thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật như sau:

Vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính gửi cơ quan thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:

a) Dưới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;

b) Dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;

c) Dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:

a) Từ 05 ngày đến dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;

b) Từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;

c) Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:

a) Từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;

b) Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;

c) Từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:

a) Từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;

b) Từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính.

Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính được quy định là sau 15 ngày đối với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm mà chưa gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.

Theo đó, Mức phạt chậm nộp báo cáo thống kê năm 2026:

Thời gian chậm nộp Mức phạt
Chậm nộp dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê năm. Phạt cảnh cáo
Chậm nộp từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê năm. Phạt từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
Chậm nộp từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê năm. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Chậm nộp từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê năm. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm (Điều 4 Nghị định 95/2016/NĐ-CP).

>> Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm

Lịch nộp báo cáo thống kê 2026 của 34 tỉnh thành mới nhất?

Ngày 03/03/2026, Cục Thuế đã có Công văn 1276/CT-DTTK năm 2026 Tải về về việc phối hợp thực hiện tuyên truyền Tổng điều tra kinh tế 2026 giai đoạn 2.

Trong đó, Cục Thuế nêu rõ thời gian tiến hành từ ngày 01/3/2026 đến hết ngày 30/4/2026, thực hiện tuyên truyền đến các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý hiểu được ý nghĩa và thực hiện đăng nhập vào website:

https://thongkedoanhnghiep.nso.gov.vn hoặc https://tdtkinhte2026.nso.gov.vn và thực hiện báo cáo theo hướng dẫn của Cục Thống kê trên hệ thống trực tuyến.

Theo đó, dưới đây là thông tin tổng hợp thông tin, Công văn hướng dẫn nộp báo cáo thống kế 2026 của 34 tỉnh thành cả nước

STT Tỉnh/Thành Hạn nộp Thông tin, Công văn hướng dẫn
1 Hà Nội Trước ngày 30/4/2026 Thông báo 5531/TB-HAN-NVDTPC năm 2026
2 TP Hồ Chí Minh Chậm nhất ngày 15/4/2026 Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026
3 Phú Thọ Trước ngày 30/4/2026 Công văn 191/TKT-CNXD năm 2026
4 TP Hải Phòng Trước ngày 10/4/2026 Thông báo về việc thực hiện kê khai thông tin cuộc Tổng điều tra kinh tế năm 2026:
Hưng Yên Đến hết ngày 25/4/2026 Cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên
5 Lâm Đồng Trước ngày 20/4/2026 Công văn 1849/LDO-NVDTPC năm 2026
6 Tây Ninh Chậm nhất vào ngày 25/4/2026 Cổng thông tin điện tử tỉnh Tây Ninh năm 2026
7 Khánh Hoà Trước ngày 28/4/2026 Thông báo 654/TB-KHH năm 2026
8 TP Đà Nẵng Hết ngày 25/4/2026 Công văn 1048/TCS2-NVDТРС năm 2026
9 Tỉnh Quảng Trị Trước ngày 30/4/2026
10 Tỉnh Nghệ An Hết ngày 30/4/2026 Cổng thông tin điện tử Thống kê tỉnh Nghệ An
11 Tỉnh Lạng Sơn Hết ngày 25/4/2026 Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2026
12

<Đang tiếp tục cập nhật>

Phạm vi điều tra của Tổng điều tra kinh tế 2026 ra sao?

Tại Mục 1 Phần II Quyết định 3100/QĐ-BTC năm 2025 quy định phạm vi điều tra của Tổng điều tra kinh tế 2026 cụ thể như sau:

Tổng điều tra kinh tế 2026 được thực hiện trên phạm vi cả nước đối với tất cả các đơn vị điều tra thuộc các loại hình kinh tế (trừ ngành O “Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc” và ngành U “Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế”) theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC 2018), cụ thể:

– Ngành A: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (chỉ điều tra các doanh nghiệp và các cơ sở trực thuộc doanh nghiệp);

– Ngành B: Khai khoáng;

– Ngành C: Công nghiệp chế biến, chế tạo;

– Ngành D: Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí;

– Ngành E: Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải;

– Ngành F: Xây dựng;

– Ngành G: Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

– Ngành H: Vận tải kho bãi;

– Ngành I: Dịch vụ lưu trú và ăn uống;

– Ngành J: Thông tin và truyền thông;

– Ngành K: Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm;

– Ngành L: Hoạt động kinh doanh bất động sản;

– Ngành M: Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ;

– Ngành N: Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ;

– Ngành P: Giáo dục và đào tạo;

– Ngành Q: Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội;

– Ngành R: Nghệ thuật, vui chơi và giải trí;

– Ngành S: Hoạt động dịch vụ khác;

– Ngành T: Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình.

Share bài viết:

 

Các Dịch vụ chúng tôi cung cấp gồm:

 Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp TRỌN GÓI
 Dịch vụ HOÀN THUẾ
 Dịch vụ tư vấn đầu tư Doanh nghiệp FDI
 Dịch vụ tư vấn THUẾ và KẾ TOÁN trọn gói.
 Dịch vụ kế toán FDI
 Dịch vụ kiểm toán
 Cung cấp Hóa đơn điện tử, chữ ký số
 Cung cấp phần mềm kế toán.
 Dịch vụ xin cấp giấy phép con 

⏳THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH DV KẾ TOÁN VÀ TV THUẾ TÙNG LINH QUÂN
 Trụ sở chính: 01 Phùng Hưng, Phường Thanh Khê Tây, Quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng.
 Chi nhánh Sài Gòn: 48/42D Hồ Biểu Chánh, Phường 11, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh.
 Chi nhánh Hà Tĩnh: Số nhà 12, ngõ 14/4, đường Nguyễn Du, tổ dân phố 1, P. Nguyễn Du, TP Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
 Điện thoại: 02363.642.044 – 0905.171.555
 Email: tlqdailythue@gmail.com
Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *