Hàng cho tặng ra nước ngoài phải khai nộp thuế GTGT

Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTCstatus2 , hàng cho, tặng vẫn phải khai nộp thuế GTGT, giá tính thuế xác định theo giá của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương.

Trường hợp nêu tại công văn này, một Công ty chuyển giao hệ thống server đang sử dụng cho Công ty khác trong cùng tập đoàn và mở tờ khai xuất khẩu theo hình thức phi mậu dịch, Cục Thuế cho rằng nếu đây là hàng cho, tặng thì vẫn phải lập hóa đơn tính thuế GTGT như hàng bán, giá tính thuế là giá bán của hàng hóa tương đương.

Cần biết rằng một trong các điều kiện để hưởng thuế GTGT 0% đối với hàng xuất khẩu là phải có “chứng từ thanh toán” (điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTCstatus2 ). Trong khi đó, việc xuất khẩu phi mậu dịch được hiểu là “không thanh toán nên không được áp dụng mức thuế GTGT 0%.

blue-check Chính sách ân hạn nộp thuế GTGT không áp dụng cho hàng nhập khẩu
Tổng cục Hải quan lưu ý chính sách ân hạn thuế GTGT do ảnh hưởng dịch quy định tại Nghị định số 41/2020/NĐ-CP không áp dụng với thuế GTGT khâu nhập khẩu, chỉ áp dụng với thuế GTGT phát sinh từ hàng hóa mua bán trong nội địa.

Về chính sách ân hạn nộp thuế cho trường hợp bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế và khoản 8 Điều 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CPstatus2 .

Riêng hồ sơ, trình tự thủ tục gia hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 135 Thông tư 38/2015/TT-BTCstatus2 (sửa đổi tại khoản 68 Điều 1 Thông tư 39/2014/TT-BTCstatus2 ).

blue-check Thuế nhà thầu nộp thay không được ân hạn nộp do dịch

Công văn giải đáp một số vướng mắc liên quan đến chính sách ân hạn nộp thuế do ảnh hưởng dịch quy định tại Nghị định số 41/2020/NĐ-CP .

Theo đó, đối với thuế nhà thầu, chỉ được ân hạn nộp số thuế do nhà thầu nước ngoài trực tiếp khai nộp, không ân hạn đối với thuế nhà thầu do bên Việt Nam khai nộp thay (mục 1).

Về ân hạn thuế TNDN, đối với số thuế của năm 2019, chỉ được ân hạn số thuế còn phải nộp theo quyết toán năm 2019 và tối đa bằng 20% tổng số thuế phải nộp cả năm theo quyết toán. Đối với số thuế tạm nộp của quý 1, 2 năm 2020 được gia hạn, không bao gồm số thuế khai nộp từng lần từ hoạt động chuyển nhượng BĐS (mục 2).

Về ân hạn tiền thuê đất, chỉ áp dụng với cơ sở thuê đất trực tiếp từ nhà nước dưới hình thức trả tiền thuê hàng năm, hoạt động trong các ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 2 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP và có phát sinh doanh thu trong năm 2019 hoặc 2020. Nếu cả 2 năm (2019, 2020) đều không có phát sinh doanh thu thì không được ân hạn (mục 3).

Đối với đơn vị trực thuộc doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ được gia hạn nộp thuế thì phải kê khai số lao động bình quân doanh thu, nguồn vốn theo số liệu kê khai của doanh nghiệp (mục 4).

Nếu Giấy đề nghị ân hạn thuế đã nộp trực tuyến bị sai sót thì doanh nghiệp phải gửi hồ sơ bổ sung bằng giấy đồng thời giải trình thông tin trực tiếp với cơ quan thuế (mục 5).

blue-check Trả phí môi giới ngân hàng ở nước ngoài được miễn thuế nhà thầu

Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC, hoạt động môi giới bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài được miễn nộp thuế nhà thầu.

Theo đó, trường hợp tổ chức nước ngoài có hoạt động môi giới về dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng ở nước ngoài thì không phải nộp thuế nhà thầu.

blue-check Hưởng phí môi giới cho công ty nước ngoài bán hàng tại Việt Nam phải nộp thuế GTGT 10%
Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định:
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại Khoản 3 Điều này.

Hàng hóa dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật…

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá trị tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.

Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

– Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

– Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng là các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;…”

“Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này…”.

Căn cứ Điểm 5, Khoản 2, Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“e) Đồng tiền ghi trên hóa đơn

Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam.

Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật; tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.

Ví dụ: 10.000 USD – Mười nghìn đô la Mỹ

Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn…”.

Căn cứ Khoản 4, Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 27 Thông tư 156/2013/TT-BTC:

“3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:

– Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.

– Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ”.

Căn cứ quy định nêu trên, dịch vụ môi giới tìm kiếm và giới thiệu khách hàng tại Việt Nam cho công ty nước ngoài được xác định là dịch vụ thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam, công ty bà Lê Thanh Lan lập hóa đơn GTGT với thuế suất thuế GTGT 10%.

Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng tiền Việt Nam, công ty thực hiện quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi quy định tại Khoản 4, Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC.

Trường hợp công ty được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật thì công ty thể hiện tổng số tiền thanh toán bằng ngoại tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt như hướng dẫn tại Điểm e, Khoản 2, Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC nêu trên.

Share bài viết:

ĐẠI LÝ THUẾ TÙNG LINH QUÂN
  • Trụ sở chính: 01 Phùng Hưng, Phường Thanh Khê Tây, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
  • Chi nhánh: Số nhà 12, ngõ 14/4, đường Nguyễn Du, TP. Hà Tĩnh – Hà Tĩnh
  • Điện thoại: 02363.642.244 – 02363.642.044 – 0905.171.555
  • Email:[email protected]
  • Web: https://tunglinhquan.com
  • FaceBook: https://www.facebook.com/DailythueTunglinhquan
Xem thêm: 

 

One Response

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *