Điểm mới Nghị định 296/2026/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/7/2026 đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định của Nghị định số 168/2026/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
1. Cấm đứng tên thay người khác để góp vốn vào doanh nghiệp

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 296/2026/NĐ-CP năm 2026 bổ sung vào khoản 1 Điều 4 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP quy định:

Chủ sở hữu, cổ đông, thành viên của công ty thực hiện đầy đủ quy định về tài sản góp vốn tại khoản 2 Điều 34 Luật Doanh nghiệp, không đứng tên thay người khác để góp vốn vào doanh nghiệp.

2. Không phải nộp lại giấy tờ cơ quan đăng ký đã có dữ liệu
Khoản 2 Điều 1 Nghị định 296 bổ sung khoản 7 Điều 4 Nghị định 168:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác và không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp bản sao:
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
  • Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
  • Giấy chứng nhận đăng ký thuế
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
  • Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và các giấy tờ khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy tờ nêu trên theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này để giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

Việc khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Đơn giản hóa hồ sơ đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
Khoản 2 Điều 1 Nghị định 296 bổ sung khoản 7 Điều 4 Nghị định 168 với nội dung:

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty, văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu là tổ chức trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này được thay thế bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.

Quy định này góp phần đơn giản hóa hồ sơ, giảm bớt giấy tờ phải chuẩn bị đối với doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, đồng thời bảo đảm thống nhất với quy định về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Bắt buộc xác thực điện tử khi ủy quyền đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật
Điều 2 Nghị định 296/2026 sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 12 Nghị định 168, theo đó:

Bổ sung trường hợp người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn, thông tin cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh.

5. Bổ sung tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi
Điều 3 Nghị định 296 sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định 168 nhu sau:

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó (làm rõ doanh nghiệp có thể có nhiều chủ sở hữu hưởng lợi cùng lúc), không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:

– Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp (bổ sung trường hợp kết hợp sở hữu trực tiếp và gián tiếp).

Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.

Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (quy định mới nhằm hạn chế việc chia nhỏ tỷ lệ sở hữu để né xác định chủ sở hữu hưởng lợi).

Bổ sung quy định mới đối với công ty hợp danh: Tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.

– Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí trên, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí trên không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế.

Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

Bổ sung cơ chế dự phòng khi không xác định được chủ sở hữu hưởng lợi: Doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

>> Xem thêm: BÁO GIÁ DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY

6. Bổ sung trách nhiệm kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

– Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp => Nhấn mạnh trách nhiệm chủ động xác định chủ sở hữu hưởng lợi, không chỉ kê khai.

Bổ sung phương pháp xác định: Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thông qua việc rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế. Trường hợp trong cơ cấu sở hữu có thỏa thuận pháp lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền thì chủ sở hữu hưởng lợi của thỏa thuận pháp lý được xác định theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

Thiết lập quy trình xác định và kê khai rõ ràng, thay vì chỉ liệt kê đối tượng phải kê khai. Cụ thể, việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo thứ tự sau:

– Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu;

– Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của một hoặc nhiều cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền thực tế chi phối;

– Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí thì người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp

7. Thay đổi về cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
Khoản 2 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP Quy định mới sửa đổi bởi Điều 5 Nghị định 296/2026/NĐ-CP
Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã). Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh là phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có chức năng, nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã không thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh là Ủy ban nhân dân cấp xã

8. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh lưu trữ thông tin cổ đông 6 năm sau khi giải thế
Điều 6 Nghị định 296 bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 Điều 21 Nghị định 168, quy định:

Cập nhật, lưu trữ thông tin về cổ đông của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 06 năm kể từ ngày công ty giải thể theo quy định tại Nghị định này.

9. Trường hợp thành lập doanh nghiệp nước ngoài trước không cần nộp Giấy chứng nhận đầu tư
Điều 7 Nghị định 296 bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 24 Nghị định 168 quy định:

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trong trường hợp này, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

10. Thay đổi về thủ tục đănh ký doanh nghiệp qua mạng

Điều 9 Nghị định 296 sửa đổi, bổ sung Điều 39 Nghị định 168  về trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử với một số nội dung mới như:

– Mở rộng phương thức truy cập, cho phép người nộp hồ sơ đăng nhập thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia, thay vì chỉ sử dụng Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

– Phân tách quy trình giữa người có thẩm quyền ký hồ sơ và người được ủy quyền, giúp xác định rõ trách nhiệm của từng chủ thể.

–  Đơn giản hóa hồ sơ điện tử khi miễn ký số, ký trực tiếp và miễn tải lên hệ thống đối với giấy đề nghị hoặc thông báo chỉ yêu cầu một người ký và đã được kê khai trực tuyến.

–  Làm rõ trường hợp vẫn phải ký và tải tài liệu, gồm giấy tờ có nhiều người ký và các tài liệu khác trong thành phần hồ sơ.

-Bổ sung yêu cầu xác thực điện tử khi nộp hồ sơ, tăng tính an toàn và đồng bộ với hệ thống định danh điện tử quốc gia.

– Rút gọn quy định về xử lý hồ sơ, chỉ quy định nguyên tắc cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ và trả kết quả theo Luật Doanh nghiệp, thay vì mô tả chi tiết từng trường hợp như trước.

11. Bổ sung quy định về thủ tục tạm dừng kinh doanh
Điều 11 Nghị định 296 bổ sung một số điểm, khoản của Điều 60 Nghị định 168 về thủ tục tạm dừng kinh doanh như sau:

– Tổng thời gian tạm dừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng;

– Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động phải có thông tin về số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (quy định mới);

– Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, khi có thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 Luật Doanh nghiệp năm 2020 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và Nghị định này, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp không xác nhận trong thời hạn nêu trên, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn yêu cầu xác nhận nêu trên, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp đồng thời gửi Cơ quan quản lý thuế để phối hợp quản lý nhà nước.

Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 69 Nghị định này. Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định tại Điều 65 Nghị định này.

Tải: Nghị định 296/2026/NĐ-CP(tại đây)

Share bài viết:

 

Các Dịch vụ chúng tôi cung cấp gồm:

 Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp TRỌN GÓI
 Dịch vụ HOÀN THUẾ
 Dịch vụ tư vấn đầu tư Doanh nghiệp FDI
 Dịch vụ tư vấn THUẾ và KẾ TOÁN trọn gói.
 Dịch vụ kế toán FDI
 Dịch vụ kiểm toán
 Cung cấp Hóa đơn điện tử, chữ ký số
 Cung cấp phần mềm kế toán.
 Dịch vụ xin cấp giấy phép con 

⏳THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH DV KẾ TOÁN VÀ TV THUẾ TÙNG LINH QUÂN
 Trụ sở chính: 01 Phùng Hưng, Phường Thanh Khê Tây, Quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng.
 Chi nhánh Sài Gòn: 48/42D Hồ Biểu Chánh, Phường 11, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh.
 Chi nhánh Hà Tĩnh: Số nhà 12, ngõ 14/4, đường Nguyễn Du, tổ dân phố 1, P. Nguyễn Du, TP Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
 Điện thoại: 02363.642.044 – 0905.171.555
 Email: tlqdailythue@gmail.com
Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *