Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp 2026

Từ năm 2026, chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt tiếp tục là vấn đề được nhiều doanh nghiệp và người tiêu dùng quan tâm, đặc biệt đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế. Vậy số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định như thế nào?
1. Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp 2026
Theo Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, số 66/2025/QH15 quy định căn cứ và phương pháp tính thuế như sau:
– Căn cứ tính thuế:
  • Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất;

  • Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối là lượng hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối.

– Phương pháp tính thuế:

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm + Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (nếu có)

Trong đó:

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x Thuế suất

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối = Lượng hàng hóa chịu thuế x Mức thuế tuyệt đối

>> Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm

2. Đối tượng nào không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?
Theo Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, số 66/2025/QH15 quy định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, cụ thể như sau:
Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây:
– Hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán, ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài;
– Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
  • Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh; quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
  • Hàng hóa quá cảnh theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương; hàng hóa chuyển khẩu, trung chuyển; hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào kho ngoại quan sau đó xuất khẩu sang nước khác theo quy định của pháp luật về hải quan;
  • Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp quá thời hạn tái xuất khẩu, tái nhập khẩu hoặc bán ra hoặc thay đổi mục đích sử dụng trong thời hạn tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt;
  • Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật;
  • Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bị phía nước ngoài trả lại khi nhập khẩu;
– Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch và máy bay, trực thăng, tàu lượn sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng, cứu thương, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, huấn luyện đào tạo phi công, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, sản xuất nông nghiệp;
– Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung đối tượng không chịu thuế để phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

3. Những đối tượng nào phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?
Theo Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, số 66/2025/QH15 quy định người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

– Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

– Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài nhưng không xuất khẩu ra nước ngoài mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Share bài viết:

 

Các Dịch vụ chúng tôi cung cấp gồm:

 Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp TRỌN GÓI
 Dịch vụ HOÀN THUẾ
 Dịch vụ tư vấn đầu tư Doanh nghiệp FDI
 Dịch vụ tư vấn THUẾ và KẾ TOÁN trọn gói.
 Dịch vụ kế toán FDI
 Dịch vụ kiểm toán
 Cung cấp Hóa đơn điện tử, chữ ký số
 Cung cấp phần mềm kế toán.
 Dịch vụ xin cấp giấy phép con 

⏳THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH DV KẾ TOÁN VÀ TV THUẾ TÙNG LINH QUÂN
 Trụ sở chính: 01 Phùng Hưng, Phường Thanh Khê Tây, Quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng.
 Chi nhánh Sài Gòn: 48/42D Hồ Biểu Chánh, Phường 11, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh.
 Chi nhánh Hà Tĩnh: Số nhà 12, ngõ 14/4, đường Nguyễn Du, tổ dân phố 1, P. Nguyễn Du, TP Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
 Điện thoại: 02363.642.044 – 0905.171.555
 Email: tlqdailythue@gmail.com
Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *