HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Thực hiện Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 48/2010/QH12 ngày 17/06/2010, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nắm bắt đầy đủ quy định pháp luật để tuân thủ chính xác nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước, Cơ quan thuế biên soạn và hướng dẫn cụ thể các nội dung trọng tâm về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, chính sách miễn giảm, hồ sơ và trình tự kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

>> Xem thêm: BÁO GIÁ DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY

1️⃣Đối tượng chịu thuế
− Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
− Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
− Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Căn cứ: Khoản 1, 2, 3 Điều 2 Luật Thuế SDĐPNN 2010; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
2️⃣ Người nộp thuế
− Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế.
− Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.
Căn cứ: Điều 4 Luật Thuế SDĐPNN 2010; Điều 3 Thông tư số 153/2010/TT-BTC.
3️⃣ Căn cứ tính thuế
− Căn cứ tính thuế = Giá tính thuế × Thuế suất.
− Giá tính thuế: Được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của 1m2 đất. Giá 1m2 đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và ổn định theo chu kỳ 5 năm.
− Thuế suất áp dụng:
+ Đất ở: Áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần (0,03% cho phần trong hạn mức; 0,07% cho phần vượt không quá 3 lần hạn mức; 0,15% cho phần vượt trên 3 lần hạn mức).
+ Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất: Áp dụng mức thuế suất 0,03%.
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và mục đích kinh doanh khác: Áp dụng mức thuế suất 0,03%.
+ Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng: 0,15%; Đất lấn, chiếm: 0,2%.
Căn cứ: Điều 5, Điều 6, Điều 7 Luật Thuế SDĐPNN 2010.
4️⃣ Các trường hợp miễn, giảm thuế
− Miễn thuế:
+ Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn.
+ Đất ở trong hạn mức của người có công với cách mạng; hộ nghèo theo chuẩn của Chính phủ.
+ Số thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống.
+ Thiệt hại do sự kiện bất khả kháng trên 50% giá tính thuế.
− Giảm thuế:
+ Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn.
+ Đất ở trong hạn mức của một số đối tượng chính sách (thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh…).
+ Thiệt hại do sự kiện bất khả kháng từ 20% đến 50% giá tính thuế.
Căn cứ: Điều 9, Điều 10 Luật Thuế SDĐPNN 2010; Điều 19 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Điều 32 Nghị-định-252-2026-NĐ-CP.
Người nộp thuế thuộc diện miễn, giảm thực hiện khai thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế hoặc nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 71 Thông tư 89/2026/TT-BTC, trừ các trường hợp không phải nộp hồ sơ nêu tại Mục 5 dưới đây.
5️⃣ Hồ sơ, thủ tục miễn, giảm thuế
− Khai lần đầu tiên kể từ khi bắt đầu sử dụng đất: nếu thuộc diện miễn, giảm thì khai thông tin đề nghị ngay tại Tờ khai thuế SDĐPNN, kèm bản sao giấy tờ chứng minh. Nếu hồ sơ khai lần đầu chưa có đề nghị, khi đủ điều kiện thì nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế riêng.
− Hồ sơ miễn, giảm thuế gồm: (a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01/MGTH; (b) Bản sao giấy tờ liên quan đến thửa đất (Quyết định giao đất, Hợp đồng/Quyết định cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất) – không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ quan thuế tự khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; (c) Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế; (d) Trường hợp bất khả kháng: bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra sự kiện (Mẫu số 02/MGTH) và tài liệu xác định giá trị thiệt hại.
− Không phải nộp hồ sơ miễn, giảm thuế đối với: hộ gia đình, cá nhân có số thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống; và các trường hợp miễn, giảm theo Khoản 4, 5, 6 Điều 9 và Khoản 2, 3 Điều 10 Luật Thuế SDĐPNN 2010.
Căn cứ: Điều 71 Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026.
6️⃣ Kê khai thuế
− Trường hợp khai: Khai lần đầu
+ Hộ gia đình, cá nhân: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
+ Tổ chức: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
− Trường hợp khai: Hằng năm (không đổi yếu tố tính thuế)
+ Hộ gia đình, cá nhân: Không phải kê khai lại.
+ Tổ chức: Không phải kê khai lại (trong chu kỳ ổn định).
− Trường hợp khai: Khai khi thay đổi căn cứ tính thuế
+ Hộ gia đình, cá nhân: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi (trừ thay đổi do bảng giá đất).
+ Tổ chức: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
− Trường hợp khai: Thay đổi người nộp thuế
+ Hộ gia đình, cá nhân: NNT cũ khai, nộp thuế đến thời điểm thay đổi; NNT mới khai chậm nhất 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất.
+ Tổ chức: Áp dụng tương tự như đối với hộ gia đình, cá nhân.
− Trường hợp khai: Khai tổng hợp (chỉ áp dụng hộ gia đình, cá nhân)
+ Hộ gia đình, cá nhân: Chậm nhất ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
+ Tổ chức: Không áp dụng.
− Trường hợp khai: Khai bổ sung (phát hiện sai, sót)
+ Hộ gia đình, cá nhân: Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
+ Tổ chức: Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Căn cứ: Khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP; Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
7️⃣ Hồ sơ khai thuế
− Mẫu số 01/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế SDĐPNN áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân.
− Mẫu số 02/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế SDĐPNN áp dụng đối với tổ chức.
− Mẫu số 03/TKTH-SDDPNN: Tờ khai tổng hợp, áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở.
− Đề nghị miễn, giảm thuế ngay tại hồ sơ khai lần đầu: nộp kèm bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế.
− Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp hồ sơ khai thuế khi cơ quan thuế đã có đủ thông tin, dữ liệu để tính thuế, trừ trường hợp có đề nghị miễn, giảm thuế ngay trên hồ sơ khai thuế.
Căn cứ: Điểm d Khoản 1 Điều 25 và Phụ lục I Thông tư số 89/2026/TT-BTC; Khoản 10 Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
8️⃣ Nơi nộp hồ sơ khai thuế
− Tổ chức: nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế.
− Hộ gia đình, cá nhân (theo từng thửa đất): nộp tại cơ quan thuế nơi có đất; trường hợp theo cơ chế một cửa liên thông thì nộp tại cơ quan tiếp nhận theo quy định về đất đai để chuyển đến cơ quan thuế.
− Khai tổng hợp – không có thửa nào vượt hạn mức nhưng tổng diện tích vượt hạn mức: được chọn nộp tại bất kỳ cơ quan thuế nào nơi có thửa đất.
− Khai tổng hợp – có 01 thửa vượt hạn mức: nộp tại cơ quan thuế nơi có thửa đất vượt hạn mức.
− Khai tổng hợp – có nhiều thửa vượt hạn mức: được chọn nộp tại cơ quan thuế nơi có một trong các thửa đất vượt hạn mức.
9️⃣ Tính thuế, thông báo nộp thuế
Cơ quan thuế tính thuế, ra thông báo nộp thuế theo hồ sơ khai thuế của hộ gia đình, cá nhân (trừ trường hợp khai tổng hợp, NNT tự xác định số thuế tăng thêm và tự nộp).
− Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế: chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp đổi NNT nhưng NNT cũ đã hoàn thành nghĩa vụ thì không ra thông báo cho nghĩa vụ đã hoàn thành.
− Hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông: chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận phiếu chuyển thông tin.
− Trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế: chậm nhất ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hệ thống thuế ghi nhận đủ thông tin.
− Chậm nhất ngày 30/4 đối với nghĩa vụ thuế hằng năm (trừ khai tổng hợp).
Căn cứ: Điểm d Khoản 1 và Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Thời hạn nộp thuế
− Trường hợp: Nộp lần đầu
Thời hạn nộp thuế: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế.
− Trường hợp: Từ năm thứ hai trở đi
Thời hạn nộp thuế: Chậm nhất ngày 31/10 hằng năm (nộp một lần trong năm).
− Trường hợp: Nộp chênh lệch theo Tờ khai tổng hợp
Thời hạn nộp thuế: Chậm nhất ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
− Trường hợp: Hồ sơ khai điều chỉnh
Thời hạn nộp thuế: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế.
Căn cứ: Khoản 1 Điều 21 Nghị-định-252-2026-NĐ-CP ngày 30/6/2026.
Lưu ý về thời hạn nộp hồ sơ: Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế hoặc thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định, thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
✔️Việc nắm vững và thực hiện đúng các quy định về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không chỉ giúp người nộp thuế đảm bảo quyền lợi hợp pháp, thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai và tài chính. Thuế tỉnh Khánh Hòa khuyến nghị các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân chủ động rà soát thông tin thửa đất, tuân thủ đúng thời hạn kê khai và nộp thuế theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, người nộp thuế vui lòng liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và hỗ trợ kịp thời.

#TungLinhQuan #thuedat #DangKyDoanhNghiep #TuVanThue #DichVuKeToan #tthamgiabhxh #kekhaithue

Share bài viết:

 

Các Dịch vụ chúng tôi cung cấp gồm:

 Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp TRỌN GÓI
 Dịch vụ HOÀN THUẾ
 Dịch vụ tư vấn đầu tư Doanh nghiệp FDI
 Dịch vụ tư vấn THUẾ và KẾ TOÁN trọn gói.
 Dịch vụ kế toán FDI
 Dịch vụ kiểm toán
 Cung cấp Hóa đơn điện tử, chữ ký số
 Cung cấp phần mềm kế toán.
 Dịch vụ xin cấp giấy phép con 

⏳THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH DV KẾ TOÁN VÀ TV THUẾ TÙNG LINH QUÂN
 Trụ sở chính: 01 Phùng Hưng, Phường Thanh Khê, TP Đà Nẵng.
Chi nhánh Sài Gòn: 48/42D Hồ Biểu Chánh, Phường Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh.
Chi nhánh Hà Tĩnh: Số nhà 12, ngõ 14/4, đường Nguyễn Du, P. Thành Sen, Tỉnh Hà Tĩnh.
Chi nhánh Hà Tĩnh: Số 29, ngách 1, ngõ 20, đường Túc Duyên, P. Phan Đình Phùng, Tỉnh Thái Nguyên.
 Điện thoại: 02363.642.044 – 0905.171.555
 Email: tlqdailythue@gmail.com
Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *