Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 9/2026

I. Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không đăng ký thông tin lao động bị phạt tới 20 triệu đồng

Ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng chính thức có hiệu lực.

Một trong những nội dung doanh nghiệp cần lưu ý là mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động tại Điều 12 Nghị định 283/2026/NĐ-CPP.

Theo đó, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không cung cấp thông tin, cung cấp không đầy đủ hoặc cung cấp thông tin không chính xác để làm căn cứ đăng ký lao động có thể bị phạt tiền từ 1 – 2 triệu đồng.

Đối với người sử dụng lao động, hành vi không thực hiện đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội sẽ bị xử phạt theo số lượng người lao động bị vi phạm.

Cụ thể, mức phạt từ 5 – 10 triệu đồng được áp dụng nếu vi phạm liên quan đến từ 1 – 50 người lao động; từ 10 – 15 triệu đồng nếu vi phạm liên quan đến từ 51 – 100 người lao động; và từ 15 – 20 triệu đồng nếu vi phạm từ 101 người lao động trở lên.

Như vậy, mức phạt cao nhất đối với hành vi không đăng ký hoặc không điều chỉnh thông tin đăng ký lao động có thể lên đến 20 triệu đồng. Doanh nghiệp cần rà soát quy trình tiếp nhận, cập nhật thông tin và lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội để bảo đảm thông tin của người lao động được đăng ký đầy đủ, chính xác và kịp thời.

Nghị định 283/2026/NĐ-CPcũng quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động và bảo hiểm xã hội là một năm. Đối với vi phạm liên quan đến người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, thời hiệu xử phạt là hai năm.
II. Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm của doanh nghiệp nhằm theo dõi, bảo vệ sức khỏe người lao động trong quá trình làm việc. Vậy từ ngày 10/9/2026, doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào?

1. Doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần?

Theo khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13, hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất 1 lần cho người lao động.

Riêng các nhóm người lao động sau đây phải được khám sức khỏe ít nhất 6 tháng một lần:

  • Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

  • Người lao động là người khuyết tật;

  • Người lao động chưa thành niên;

  • Người lao động cao tuổi.

Khi tổ chức khám sức khỏe, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản; người làm việc trong môi trường tiếp xúc với yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo khoản 2 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13. Chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả theo khoản 6 Điều 21 Luật này.

2. Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng đối với mỗi người lao động bị vi phạm, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 75 triệu đồng.

Tuy nhiên, mức phạt nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Cụ thể, khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân; đồng thời điểm b khoản 2 Điều 7 xác định doanh nghiệp là tổ chức bị áp dụng mức phạt gấp 2 lần.

Do đó, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt từ 2 triệu đồng đến 6 triệu đồng đối với mỗi người lao động bị vi phạm, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 150 triệu đồng.

Ngoài việc bị phạt tiền, theo điểm a khoản 11 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là:

  • Buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định;

  • Trường hợp người lao động đã tự đi khám, doanh nghiệp phải thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

Như vậy, từ ngày 10/09/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động không chỉ có thể bị phạt tối đa 150 triệu đồng mà còn phải tổ chức khám hoặc hoàn trả chi phí khám cho người lao động.

>> Xem thêm: BÁO GIÁ DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY

3. Tiền lương, thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được xác định thế nào?
Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được xác định tùy theo hình thức tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc bảo hiểm xã hội tự nguyện.
*Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định như sau:

  • Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, căn cứ đóng là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương nếu có.

  • Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, căn cứ đóng là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc nhưng vẫn được trả tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương thực tế được hưởng trong thời gian ngừng việc.

Đối với người lao động thuộc các trường hợp quy định tại điểm đ, điểm e và điểm k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Người lao động thuộc các trường hợp quy định tại điểm g, điểm h, điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng, nhưng:

  • Thấp nhất bằng mức tham chiếu;

  • Cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Sau ít nhất 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội theo mức tiền lương đã lựa chọn, người lao động được lựa chọn lại mức tiền lương làm căn cứ đóng.

Nhìn chung, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

*Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, thu nhập làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Share bài viết:

Các Dịch vụ chúng tôi cung cấp gồm:

 Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp TRỌN GÓI
 Dịch vụ HOÀN THUẾ
 Dịch vụ tư vấn đầu tư Doanh nghiệp FDI
 Dịch vụ tư vấn THUẾ và KẾ TOÁN trọn gói.
 Dịch vụ kế toán FDI
 Dịch vụ kiểm toán
 Cung cấp Hóa đơn điện tử, chữ ký số
 Cung cấp phần mềm kế toán.
 Dịch vụ xin cấp giấy phép con 

⏳THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH DV KẾ TOÁN VÀ TV THUẾ TÙNG LINH QUÂN
 Trụ sở chính: 01 Phùng Hưng, Phường Thanh Khê Tây, Quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng.
 Chi nhánh Sài Gòn: 48/42D Hồ Biểu Chánh, Phường 11, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh.
 Chi nhánh Hà Tĩnh: Số nhà 12, ngõ 14/4, đường Nguyễn Du, tổ dân phố 1, P. Nguyễn Du, TP Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
 Điện thoại: 02363.642.044 – 0905.171.555
 Email: tlqdailythue@gmail.com
Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *