Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 2026

1. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế TNDN

Nguyên tắc áp dụng: Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi; mức ưu đãi thực hiện theo Điều 19, Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (nêu tại Phần 2, 3 của bài viết dưới đây)

Trường hợp quy định khác nhau giữa các Nghị định về ưu đãi thuế TNDN thì ưu tiên áp dụng Nghị định 320/2025/NĐ-CP, trừ một số trường hợp đặc thù theo luật, nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ.

Ngành, nghề ưu đãi:
(i) Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển; ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
(ii) Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số;
(iii) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao 2008;

– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt – may, da – giầy, điện tử – tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày 01/10/2025 mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

(iv) Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật về hóa chất, pháp luật về cơ khí;
(v) Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
(vi) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao 2008; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025;
(vii) Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

– Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

(viii) Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2020

Thời gian giải ngân tổng vốn đầu tư của các dự án quy định tại điểm này không quá 10 năm kể từ thời điểm cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

(ix) Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;
(x) Nuôi trồng lâm sản;
(xi) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.

Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản quy định tại điểm này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b1 và điểm b2 khoản 1 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(xii) Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;
(xiii) Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác;
(xiv) Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017;
(xv) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã;
(xvi) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;
(xvii) Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;
(xviii) Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Luật Nhà ở 2023;
(xix) Xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản 2012;
(xx) Báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo chí 2016.

Địa bàn ưu đãi: Gồm địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn (trừ địa bàn loại trừ tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP) và khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.

(Căn cứ Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)

>> Xem thêm: BÁO GIÁ DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY
2. Thuế suất ưu đãi
2.1. Thuế suất 10% trong 15 năm
Thuế suất 10% trong 15 năm được áp dụng đối với thu nhập của các doanh nghiệp sau:

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới nêu tại mục (i) đến mục (v) Phần 1; thu nhập của doanh nghiệp nêu tại mục (vi) Phần 1.

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư nêu tại mục (vii), mục (viii) Phần 1.

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (trừ một số địa bàn loại trừ theo quy định)

– Thu nhập từ dự án đầu tư mới của doanh nghiệp tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, hoặc khu kinh tế nằm trên địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn (trừ địa bàn bị loại trừ) được hưởng ưu đãi thuế; kể cả khi dự án trong khu kinh tế có trên 50% diện tích nằm trên các địa bàn này.

2.2. Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động
Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động được áp dụng đối với thu nhập của các doanh nghiệp sau:

– Thu nhập của doanh nghiệp tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn (trừ địa bàn bị loại trừ)  từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại mục (x), (xi) Phần 1.

– Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại mục (ix), (xvii), (xviii) Phần 1.

– Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động thuộc ngành, nghề xuất bản.

– Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn ưu đãi thuế TNDN.

– Thu nhập của cơ quan báo chí thuộc ngành, nghề báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo)

2.3. Thuế suất 15% trong suốt thời gian hoạt động

Thuế suất 15% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp không thuộc địa bàn ưu đãi thuế từ hoạt động trồng trọt, rừng trồng, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và chế biến nông sản, thủy sản.

2.4. Thuế suất 17% trong 10 năm

Thuế suất 17% trong 10 năm được áp dụng đối với:

– Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại mục (xii), (xiii), (xiv) Phần 1.

– Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn (trừ địa bàn bị loại trừ).

– Dự án đầu tư mới thực hiện tại khu kinh tế nhưng không nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn (trừ địa bàn bị loại trừ) được hưởng ưu đãi thuế; bao gồm cả trường hợp dự án có trên 50% diện tích thực hiện nằm ngoài các địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn.

2.5. Thuế suất 17%  trong suốt thời gian hoạt động

Thuế suất 17%  trong suốt thời gian hoạt động được áp dụng đối với thu nhập của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã.

Lưu ý về thời điểm tính thuế suất ưu đãi: Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính từ năm đầu tiên có doanh thu. Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận/giấy xác nhận ưu đãi sau khi đã có doanh thu, thì thời gian ưu đãi tính từ năm được cấp.

(Căn cứ Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)

>> Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm
3. Quy định về miễn thuế, giảm thuế
– Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo áp dụng đối với:

+ Thu nhập của doanh nghiệp thuộc trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm nêu ở mục 2.1.

+ Thu nhập từ hoạt động xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp nếu thực hiện tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn (trừ địa bàn đã loại trừ). Trường hợp hoạt động xã hội hóa không thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 05 năm tiếp theo.

– Miễn thuế 02 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp thuộc diện ưu đãi thuế suất 17% trong thời gian 10 năm nêu ở mục 2.4.

– Đối với các dự án đầu tư mới thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế nhưng không quá 1,5 lần thời gian miễn, giảm thông thường và không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.

– Thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên dự án phát sinh thu nhập chịu thuế. Trường hợp trong 03 năm đầu kể từ năm có doanh thu mà chưa có thu nhập chịu thuế, thì thời gian miễn, giảm được tính từ năm thứ 04.

Nếu doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận ưu đãi sau khi đã phát sinh thu nhập thì thời gian miễn, giảm thuế tính từ năm được cấp; trường hợp năm được cấp chưa có thu nhập thì áp dụng quy tắc 03 năm – năm thứ 04 tương tự.

– Ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng:

+ Doanh nghiệp có dự án đang hoạt động thực hiện đầu tư mở rộng (tăng quy mô, công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm, cải thiện môi trường) thuộc ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi, nếu dự án đang hoạt động chưa hết thời gian ưu đãi, phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi theo dự án hiện hữu cho thời gian còn lại và không phải hạch toán riêng.

+ Nếu dự án đã hết thời gian ưu đãi, thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được miễn, giảm thuế (không áp dụng ưu đãi thuế suất) nếu đủ điều kiện nêu ở Bảng dưới với thời gian tương đương dự án đầu tư mới cùng ngành, nghề, địa bàn ưu đãi.

++ Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng; nếu không hạch toán riêng được thì xác định theo tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định đầu tư mở rộng trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.

++ Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng, thì phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mở rộng đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp, nhân với tổng thu nhập chịu thuế trong kỳ (không bao gồm thu nhập khác không được hưởng ưu đãi).

++ Tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm tài sản cố định đầu tư mở rộng và tài sản cố định hiện có đang sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, theo số liệu cuối kỳ trên báo cáo tài chính năm.

+ Không áp dụng ưu đãi đối với đầu tư mở rộng hình thành từ sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đang hoạt động.

Lưu ý: Điều kiện để dự án đầu tư mở rộng được miễn, giảm thuế khi đã hết thời gian hưởng ưu đãi thuế là phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

– Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm từ 40 tỷ đồng trở lên, hoặc từ 20 tỷ đồng trở lên nếu thực hiện tại địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn;

– Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm tối thiểu 20% so với trước khi đầu tư mở rộng;

– Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu 20%.

Thời gian miễn, giảm thuế tính từ năm hoàn thành giải ngân vốn đầu tư mở rộng và có thu nhập; nếu 03 năm đầu chưa có thu nhập chịu thuế, thì tính từ năm thứ 04. Trong thời gian chưa hoàn thành giải ngân vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký, doanh nghiệp chưa được hưởng ưu đãi thuế.

(Căn cứ Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)

>> Xem thêm: DỊCH VỤ BÁO CÁO TÀI CHÍNH, QUYẾT TOÁN THUẾ TRỌN GÓI

4. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
4.1. Giảm thuế TNDN do sử dụng nhiều lao động nữ

Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải (trừ đơn vị sự nghiệp, văn phòng thuộc các tập đoàn, tổng công ty không trực tiếp sản xuất, kinh doanh) sử dụng tỷ lệ lớn lao động nữ (từ 10–100 lao động nữ chiếm trên 50%, hoặc trên 100 lao động nữ chiếm trên 30% lao động thường xuyên) được giảm thuế TNDN bằng số chi thêm cho lao động nữ, gồm:

– Chi đào tạo lại nghề

– Lương, phụ cấp cho giáo viên nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức;

– Chi khám sức khỏe bổ sung;

– Chi bồi dưỡng sau sinh;

– Tiền lương, phụ cấp trả cho thời gian nghỉ sau sinh, nghỉ cho con bú nhưng vẫn làm việc.

Các khoản chi phải có hóa đơn, chứng từ và thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

4.2. Giảm thuế TNDN do sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số

Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế TNDN bằng số chi thêm, gồm: chi đào tạo nghề, hỗ trợ nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (nếu chưa được Nhà nước hỗ trợ).

Các khoản chi phải có hóa đơn, chứng từ và thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

4.3. Giảm thuế TNDN đối với chuyển giao công nghệ tại địa bàn khó khăn

Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên cho tổ chức, cá nhân hoặc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế TNDN tính trên phần thu nhập từ hoạt động này.

4.4. Miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp thành lập mới từ hộ, cá nhân kinh doanh

– Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) được miễn thuế TNDN 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

– Thời gian miễn thuế tính từ năm có thu nhập chịu thuế; nếu 03 năm đầu có doanh thu nhưng chưa có thu nhập, thì tính từ năm thứ 04.

– Sau thời gian miễn thuế, nếu doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi, thì tiếp tục được hưởng thuế suất ưu đãi, miễn – giảm thuế theo quy định.

Lưu ý:

– Hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp phải đã đăng ký và hoạt động hợp pháp, đồng thời có thời gian kinh doanh liên tục tối thiểu 12 tháng trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

– Ưu đãi chỉ áp dụng cho doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, không áp dụng đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp mới nhưng người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người góp vốn lớn nhất đã tham gia điều hành hoặc góp vốn chủ yếu tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc mới giải thể chưa đủ 12 tháng.

4.5. Miễn thuế TNDN đối với đơn vị công lập hoạt động không vì lợi nhuận

Tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động không vì lợi nhuận được miễn thuế đối với thu nhập từ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ.

Cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì lợi nhuận được miễn thuế đối với các khoản thu quy định tại Điều 64 Luật Giáo dục đại học 2012 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Luật số 34/2018/QH14).

(Căn cứ Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)

4.6. Miễn, giảm thuế TNDN theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP

(1) Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo:

– Được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo.

– Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục kể từ năm đầu tiên phát sinh thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu mà chưa phát sinh thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

– Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ các hoạt động không được ưu đãi. Nếu không hạch toán riêng được thì phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế sẽ được xác định bằng cách lấy tổng thu nhập chịu thuế nhân với tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí của hoạt động được ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp trong kỳ.

Trường hợp có doanh thu hoặc chi phí không thể tách riêng, thì các khoản này cũng được phân bổ theo tỷ lệ giữa hoạt động được ưu đãi thuế và tổng hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo hoặc tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

(2) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:

– Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này.

– Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp quy định trên là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp), trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

– Trường hợp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

(3) Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước ngày 17/5/2025 mà vẫn còn thời gian ưu đãi thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.

– Quy định ưu đãi trên không áp dụng đối với:

+ Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

+ Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có tỷ lệ vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò tương ứng tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng tính đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.

+ Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Cụ thể:

++ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;

++ Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản.

++ Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu.

++ Trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

(4) Trường hợp trong cùng một thời gian, doanh nghiệp quy định tại mục (1) và mục (3) vừa đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo các quy định này, vừa đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi khác thì được lựa chọn áp dụng chính sách miễn, giảm thuế có lợi nhất và phải thực hiện ổn định trong suốt thời gian được hưởng ưu đãi.

(5) Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên, doanh nghiệp quy định tại mục (1) và mục (3) có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng ưu đãi ngay trong kỳ tính thuế đầu tiên hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời điểm bắt đầu hưởng ưu đãi từ kỳ tính thuế tiếp theo.

(Căn cứ Điều 8 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)

5. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN

Theo Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN như sau:

– Nguyên tắc áp dụng ưu đãi:

+ Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại các Điều 13, 14 và 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.

+ Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư thuộc điểm g khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025) quy định tại Điều 13, Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 không áp dụng đối với các trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và trường hợp khác do Chính phủ quy định.

(Căn cứ khoản 1 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)

– Hạch toán thu nhập được ưu đãi: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế mà có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được ưu đãi và không được ưu đãi.

+ Trong kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp không hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và không được hưởng ưu đãi thuế, thì thu nhập của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế được xác định bằng cách: lấy tổng thu nhập chịu thuế nhân với tỷ lệ (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

+Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng, thì khoản doanh thu hoặc chi phí đó được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động hưởng ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

– Áp dụng nhiều mức ưu đãi: Nếu cùng một khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi, doanh nghiệp được lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất.

+ Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN mà chuyển sang ưu đãi khác có lợi hơn thì thời gian đã hưởng trước đó phải được trừ đi khi tính thời gian ưu đãi mới.

+ Doanh nghiệp đã hưởng hết ưu đãi nhưng sau đó được cấp các giấy chứng nhận/do xác nhận về công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao, khoa học và công nghệ, dự án công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại (bằng thời gian ưu đãi theo diện mới trừ thời gian đã hưởng).

+ Doanh nghiệp có thu nhập từ nông, lâm, ngư nghiệp, diêm nghiệp, nếu đã lựa chọn hưởng ưu đãi theo ngành nghề khác hoặc địa bàn ưu đãi, thì sau khi hết thời gian ưu đãi đã chọn, được chuyển sang hưởng ưu đãi riêng của lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, diêm nghiệp.

+ Doanh nghiệp đã lựa chọn hình thức ưu đãi thì phải áp dụng xuyên suốt cho toàn bộ thời gian ưu đãi còn lại và không được chuyển sang tiêu chí ưu đãi khác.

– Ưu đãi theo địa bàn:

+ Thu nhập từ sản phẩm do dự án sản xuất tại địa bàn ưu đãi, kể cả bán ra ngoài địa bàn, vẫn được hưởng ưu đãi.

+ Dự án thương mại, dịch vụ chỉ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập phát sinh tại địa bàn ưu đãi.

Hoạt động kinh doanh vận tải được ưu đãi căn cứ vào địa bàn thành lập dự án và có điểm đi hoặc đến thuộc địa bàn ưu đãi.

– Thay đổi chính sách pháp luật:  Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo pháp luật tại thời điểm cấp phép/GCNĐKĐT.

+ Nếu pháp luật thuế TNDN thay đổi và doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định mới, thì được lựa chọn hưởng ưu đãi theo quy định cũ hoặc mới cho thời gian còn lại từ kỳ tính thuế 2025.

+ Dự án trước đây không được ưu đãi nhưng theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP đủ điều kiện ưu đãi thì được áp dụng ưu đãi cho thời gian còn lại từ năm 2025.

– Thu nhập trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp: Thu nhập được miễn/ưu đãi thuế trong nông, lâm, ngư nghiệp, diêm nghiệp bao gồm cả thu nhập từ thanh lý sản phẩm, bán phế liệu, phế phẩm của các lĩnh vực này.
– Thời điểm bắt đầu hưởng ưu đãi: Dự án đầu tư mới có năm đầu phát sinh doanh thu dưới 12 tháng được lựa chọn:

+ Hưởng ưu đãi ngay từ năm đầu; hoặc

+ Đăng ký hưởng ưu đãi từ năm tiếp theo (năm đầu vẫn phải nộp thuế).

Áp dụng tương tự với doanh nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao, khoa học & công nghệ.

Trường hợp chuyển đổi kỳ tính thuế, doanh nghiệp được chọn: hưởng ưu đãi trong năm chuyển đổi hoặc không hưởng năm đó và chuyển ưu đãi sang năm sau.

– Kế thừa ưu đãi khi tổ chức lại doanh nghiệp: Doanh nghiệp/do dự án hình thành từ sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi phải thực hiện nghĩa vụ thuế và được kế thừa ưu đãi thuế, lỗ chưa kết chuyển, nếu tiếp tục đáp ứng điều kiện ưu đãi.
– Ưu đãi thuế theo diện dự án đầu tư mới:

+ Điều kiện được hưởng ưu đãi: Dự án đầu tư mới phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, cho phép đầu tư; hoặc (nếu không thuộc diện cấp phép) được xác định là dự án đầu tư mới căn cứ Báo cáo thực hiện dự án đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

+ Không được coi là dự án đầu tư mới nếu hình thành từ:

++ Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; Chuyển đổi chủ sở hữu; mua lại dự án đang hoạt động;

++ Hoặc đầu tư mới nhưng kế thừa tài sản, địa điểm, ngành nghề của doanh nghiệp cũ.

+ Phạm vi hưởng ưu đãi:

Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập từ hoạt động đáp ứng điều kiện ưu đãi ghi trên giấy phép đầu tư/đăng ký doanh nghiệp.

Nếu thay đổi giấy phép nhưng không làm thay đổi điều kiện ưu đãi, doanh nghiệp vẫn được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại hoặc theo diện đầu tư mở rộng (nếu đủ điều kiện).

+ Dự án đầu tư theo nhiều giai đoạn:

Các giai đoạn thực hiện đúng tiến độ được coi là dự án thành phần của dự án ban đầu và được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại, tính từ khi phát sinh thu nhập ưu đãi.

Trường hợp được gia hạn tiến độ hợp pháp thì vẫn được hưởng ưu đãi.

– Thu nhập không được hưởng ưu đãi: Thuế suất ưu đãi 15%, 17% và các ưu đãi thuế khác không áp dụng cho các khoản thu nhập như:

+ Chuyển nhượng vốn, bất động sản (trừ thu nhập đầu tư xây dựng nhà ở xã hội), dự án đầu tư; hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài;

+ Thăm dò, khai thác dầu khí, khoáng sản và tài nguyên quý hiếm;

+ Kinh doanh game online; hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ một số dự án sản xuất lớn như ô tô, máy bay, lọc hóa dầu…);

+ Các khoản thu nhập khác không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi;

+ Các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Lưu ý: Quy định này áp dụng kể cả khi dự án đáp ứng điều kiện ưu đãi về ngành, nghề hoặc địa bàn.

– Không đáp ứng điều kiện ưu đãi:  Nếu trong một kỳ tính thuế, doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện ưu đãi thì không được hưởng ưu đãi năm đó, và phải nộp thuế theo thuế suất phổ thông 20%; riêng với ưu đãi theo ngành, nghề/địa bàn thì năm không đủ điều kiện vẫn tính vào thời gian ưu đãi.

Với một số dự án đặc thù quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều 18, điểm c và điểm d khoản 6 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Nếu sau thời hạn nhất định kể từ khi cấp phép hoặc từ năm có doanh thu mà không đáp ứng điều kiện ưu đãi, thì Không được hưởng ưu đãi và phải kê khai, nộp lại số thuế đã được ưu đãi trước đó (không bị coi là khai sai thuế).

– Doanh nghiệp công nghệ cao: Doanh nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khoa học & công nghệ chỉ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng CNC, nghiên cứu – phát triển và các khoản thu nhập liên quan trực tiếp.

Share bài viết:

 

Các Dịch vụ chúng tôi cung cấp gồm:

 Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp TRỌN GÓI
 Dịch vụ HOÀN THUẾ
 Dịch vụ tư vấn đầu tư Doanh nghiệp FDI
 Dịch vụ tư vấn THUẾ và KẾ TOÁN trọn gói.
 Dịch vụ kế toán FDI
 Dịch vụ kiểm toán
 Cung cấp Hóa đơn điện tử, chữ ký số
 Cung cấp phần mềm kế toán.
 Dịch vụ xin cấp giấy phép con 

⏳THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH DV KẾ TOÁN VÀ TV THUẾ TÙNG LINH QUÂN
 Trụ sở chính: 01 Phùng Hưng, Phường Thanh Khê Tây, Quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng.
 Chi nhánh Sài Gòn: 48/42D Hồ Biểu Chánh, Phường 11, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh.
 Chi nhánh Hà Tĩnh: Số nhà 12, ngõ 14/4, đường Nguyễn Du, tổ dân phố 1, P. Nguyễn Du, TP Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
 Điện thoại: 02363.642.044 – 0905.171.555
 Email: tlqdailythue@gmail.com
Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *