Cách hạch toán thuế GTGT được khấu trừ theo Thông tư 200

Tài khoản thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ dùng để phản ánh sổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ của doanh nghiệp. Dưới đây là cách hạch toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ – TK 133

04 nguyên tắc kế toán tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Theo khoản 1 Điều 19 Thông tư 200/2014/TT-BTC khi hạch toán tài khoản 133 phải tuân theo 04 nguyên tắc kế toán sau:

1 – Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.

2 – Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

3 – Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.

4 – Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 133
Theo khoản 2 Điều 19 Thông tư 200/2014/TT-BTC tài khoản 133 có kết cấu như sau:
Bên Nợ:

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Bên Có:

– Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

– Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;

– Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;

– Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.

Số dư bên Nợ:

Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.

– Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế.

+ Tài khoản 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư.

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
1. Khi mua hàng tồn kho, tài sản cố định (TSCĐ), bất động sản đầu tư, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213, 217, 611 (giá chưa có thuế GTGT).

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332).

Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

2. Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 242,… (giá chưa có thuế GTGT).

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331).

Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

3. Khi mua hàng hoá giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho), nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá mua chưa có thuế GTGT).

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331).

Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

4. Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ:

– Kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (theo tỷ giá giao dịch thực tế), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, ghi:

Nợ TK 152, 153, 156, 211.

Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ).

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).

Có TK 33381 – Thuế Bảo vệ môi trường.

Có các TK 111, 112, …

– Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312).

5. Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém, mất phẩm chất: Căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán).

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá).

Có các TK 152, 153, 156, 211,… (giá mua chưa có thuế GTGT).

6. Trường hợp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

– Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (giá mua chưa có thuế GTGT).

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào).

Có các TK 111, 112, 331,…

– Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331).

7. Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường, nếu thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được khấu trừ:

– Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381).

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332).

– Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân, ghi:

Nợ các TK 111, 334,… (số thu bồi thường).

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu được tính vào chi phí).

Có TK 138 – Phải thu khác (1381).

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu xác định được nguyên nhân và có quyết định xử lý ngay).

8. Cuối tháng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

9. Khi được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331).

ĐẠI LÝ THUẾ TÙNG LINH QUÂN

Địa chỉ: 01 Phùng Hưng, Phường Thanh Khê Tây, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 02363.642.244 – 02363.642.044 – 0905.171.555

Email:[email protected]

Web: https://tunglinhquan.com

FaceBook: https://www.facebook.com/DailythueTunglinhquan

Các bài viết liên quan:
Hướng dẫn về quyết toán thuế TNCN 2018
THỜI HẠN NỘP BCTC NĂM 2018?
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019
Thủ tục quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2018
Hướng dẫn kê khai thuế GTGT
Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2019
Lưu ý khi khai quyết toán thuế TNCN 2018
Khoản chi phúc lợi có được miễn khấu trừ thuế TNCN?

Xem thêm: Dịch vụ Đại lý thuếDịch vụ ke toánDịch vụ Lập báo cáo tài chính & Lập Quyết toán thuếDịch vụ thành lập công ty tại Đà Nẵng,Tư vấn thuếTư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, Dịch vụ đăng ký BHXH Đà Nẵng, Đào tạo kế toán thực hành

 

One Response

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *